Kinh nghiệm nhớ từ vựng tiếng anh

1/ Bạn kiểm tra xem liệu có thể loại trừ khả năng trí nhớ kém do sức khỏe kém, thói quen sống không lành mạnh như hút thuốc, uống rượu bia quá độ, thiếu ngủ, mức độ stress hiện tại quá cao do áp lực việc học hay nghề nghiệp … hay không.

2/ Bạn phải xem lại kỳ vọng về trí nhớ của mình có quá cao không, có thực tế hay không. Có phải bạn cầm danh sách từ mới lên học vài lần rồi mong muốn 1 tuần sau hoặc 1 tháng sau mình vẫn nhớ chúng hay không. Nếu đúng vậy thì bạn nên hạ thấp kỳ vọng đó xuống. Không ai có thể chỉ cầm danh sách từ mới lên học vài lần rồi có thể nhớ và vận dụng đúng những từ đó sau một thời gian dài. Khi học từ mới, sau một thời gian, bạn không những phải cầm danh sách từ đó lên học lại mà còn phải gặp lại chúng trên thực tế, trong bài đọc nào đó hoặc trong phim ảnh, tài liệu âm thanh nào đó; nhận ra chúng, và hiểu chúng càng tốt, nếu không hiểu, lúc này bạn tra nghĩa chúng lại chắc chắn sẽ nhớ rất lâu.

3/ Bạn phải xem lại mình có thật sự muốn học và cần học những từ mới đó không. Nếu bạn học những từ mà bạn không bao giờ có khả năng gặp lại hoặc dùng tới trong giao tiếp thì chắc chắn bạn sẽ không bao giờ nhớ được lâu. Học phải đi đôi với hành thì mới nhớ lâu.

4/ Tích lũy từ vựng cũng như tích lũy tiền bạc. Bạn càng có nhiều tiền thì càng dễ kiếm ra tiền, bạn càng có nhiều từ vựng thì càng dễ học từ vựng vì khi đó từ mới sẽ được não bạn liên kết với những từ cũ có liên quan mà bạn đã biết. Khi những liên kết này càng nhiều, càng chắc chắn thì bạn càng khó có thể nào quên được từ mới.

5/ Bạn có thể áp dụng một số mẹo trí nhớ để cố ý tạo liên kết giữa từ mới và những gì có liên quan đến chúng trong đầu bạn. Mối liên kết này có thể dựa vào sự liên tưởng kỳ lạ nào đó tùy vào bạn quyết định. Bạn có thể dùng Google để tham khảo một số mẹo trí nhớ khác nhau. Tuy nhiên, bạn không nên nghĩ sẽ lệ thuộc vào cách này nhiều quá vì bản chất của việc nhớ từ là sự tiếp xúc nhiều và tiếp xúc một cách có ý nghĩa những từ cần nhớ (nghe hiểu, đọc hiểu và vận dụng từ mới khi nói tiếng Anh).

Cuối cùng, bạn đừng quá lo lắng và tự ti khi thấy người khác biết nhiều từ hơn mình. Không phải họ có trí nhớ siêu phàm hơn bạn mà chỉ vì họ đã học thời gian dài hơn, vận dụng nhiều hơn, tiếp xúc với tiếng Anh nhiều hơn bạn mà thôi. Những gì người khác làm được, bạn cũng sẽ làm được!

Danh ngôn về lịch duyệt

- Sự lịch duyệt cần thời gian, và không gì thô tục hơn vội vã.
Manners require time, and nothing is more vulgar than haste.

- Sự lịch duyệt cần tới hỗ trợ của sự lịch duyệt trong những người khác.
Fine manners need the support of fine manners in others.

- Sắc đẹp mà không có sự lịch thiệp cũng như lưỡi câu không gắn mồi câu.
Beauty without grace is the hook without the bait.

- Đúng giờ là phẩm hạnh không thể thiếu của các nhà kinh doanh, và là sự lịch sự thanh nhã của các hoàng tử.
Punctuality is the stern virtue of men of business, and the graceful courtesy of princes.

Từ vựng về các tư thế thể dục

Học từ vựng bằng hình vẽ là cách minh họa tốt nhất cho mọi người học từ vựng tiếng anh. Phương pháp này sẽ giúp các bạn nhớ lâu và dễ nhớ rất nhiều so với các cách học phổ biến khác!

Truyện cười: Phụ nữ được voi đòi tiên

A group of girlfriends is on vacation when they see a 5-story hotel with a sign that reads: “For Women Only.” Since they are without their boyfriends and husbands, they decide to go in. 

The bouncer, a very attractive guy, explains to them how it works. “We have 5 floors. Go up floor by floor, and once you find what you are looking for, you can stay there. It’s easy to decide since each floor has a sign telling you what’s inside.” 

So they start going up and on the first floor the sign reads: “All the men on this floor are short and plain.” The friends laugh and without hesitation move on to the next floor. 

The sign on the second floor reads: “All the men here are short and handsome.” Still, this isn’t good enough, so the friends continue on up. 

They reach the third floor and the sign reads: “All the men here are tall and plain.” 

They still want to do better, and so, knowing there are still two floors left, they continued on up. 

On the fourth floor, the sign is perfect: “All the men here are tall and handsome.” The women get all excited and are going in when they realize that there is still one floor left. Wondering what they are missing, they head on up to the fifth floor. 

There they find a sign that reads: “There are no men here. This floor was built only to prove that there is no way to please a woman.”   

Thì quá khứ tiếp diễn

Thì này được dùng để diễn tả một hành động đang diễn ra tại một thời điểm nhất định trong quá khứ.
* Công thức thể khẳng định:
Chủ ngữ + TO BE Ở DẠNG QUÁ KHỨ + Động từ nguyên mẫu thêm ING + Bổ ngữ (nếu có).
- Lưu ý:
+ TO BE ở dạng quá khứ chỉ có 2 biến thể WAS và WERE, tùy theo chủ ngữ mà dùng WAS hay WERE.
+ WAS được dùng cho chủ ngữ là I, HE, SHE, IT hoặc bất cứ chủ ngữ số ít nào
+ WERE được dùng cho chủ ngữ là WE, YOU, THEY hoặc bất cứ chủ ngữ số nhiều nào.
- Thí dụ:
+ I WAS WATCHING TV WHEN YOU CALLED. = Lúc bạn gọi điện thoại đến, tôi đang xem Tivi.
+ WHEN THEY WERE PLAYING SOCCER, IT STARTED TO RAIN. = Họ đang đá bóng thì trời bắt đầu mưa.
* Công thức thể phủ định: THÊM NOT sau TO BE ở công thức thể khẳng định.
- Viết tắt:
+ WAS NOT = WASN’T
+ WERE NOT = WEREN’T
- Thí dụ:
+ I WAS NOT SLEEPING. I WAS HAVING MY EYES CLOSE TO RELAX. = Lúc đó tôi đâu có ngủ, tôi nhắm mắt để thư giãn.
* Công thức thể nghi vấn: Đem TO BE ra trước chủ ngữ.
- Có thể thêm từ WH trước TO BE để tạo ra câu hỏi WH.
- Thí dụ:
+ WHAT WERE YOU DOING AT 10 O’CLOCK LAST NIGHT? = Tối qua lúc 10 giờ anh đang làm gì?
* Khi nào ta dùng thì quá khứ tiếp diễn?
- Để diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ.
+ SHE WAS TAKING A SHOWER WHEN THE BUGLAR BROKE IN. = Lúc tên trộm đột nhập vào nhà, bà ta đang tắm.
- Khi diễn tả hai hoặc nhiều hơn hai hành động đang xảy ra cùng lúc trong quá khứ.
+ THE BOY WAS DOING HIS HOMEWORK WHILE HIS PARENTS WERE WATCHING TV. = Cậu bé đang làm bài tập trong khi bố mẹ cậu ta đang xem Tivi.
- Khi muốn diễn tả một hành động đang xảy ra thì có hành động khác xảy đến. hành động đang xảy ra dùng thì quá khứ tiếp diễn, hành động xảy đến có thể cắt ngang hành động đang xảy ra được chia ở thì quá khứ đơn.
+ HE STOOD UP AND LEFT THE ROOM WHEN THE PROFESSOR WAS GIVING A LECTURE. = Lúc giáo sư đang giảng bài thì anh ta đứng dậy và rời khỏi phòng.

Học Tiếng Anh qua bài hát Criminal – Britney Spears

He is a hustler
He’s no good at all
He is a loser, he’s a bum, bum, bum, bum
He lies, he bluffs
He’s unreliable.
He is a sucker with a gun, gun, gun, gun

I know you told me
I should stay away.
I know you said
He’s just a dog astray.
He is a rebel with a tainted heart
And even I know this a’int smart

[Chorus]

But mama im in love with a criminal
And this type of love
Isn’t rational, it’s physical
Mama please don’t cry
I will be alright
All reasons inside
I just cant deny
Love the guy

[Britney Spears - Verse 2]

He is a villain of the devil’s law
He is a killer just for fun, fun, fun, fun
That man’s a snitch and unpredictable,
He’s got no conscious
He got none, none, none, none

All I know, should let go, but no
’cause he’s a rebel with a tainted heart

And even I know this ain’t smart

[Chorus]

But mama im in love with a criminal
And this type of love
Isn’t rational, it’s physical
Mama please don’t cry
I will be alright
All reasons inside
I just cant deny
Love the guy

[Bridge]

And he’s got my name
Tatooed on his arm
His lucky charm,
So I guess its okay
He’s with me

And I hear people talk
Trying to make remarks
Keep us apart
But I don’t even hear
I don’t care

[Chorus]

‘Cau se mama im in love with a criminal
And this type of love
Isn’t rational, it’s physical
Mama please don’t cry
I will be alright
All reasons inside
I just cant deny
Love the guy

Trò chơi dân gian Việt Nam

Mình chắc chắn rằng tuổi thơ, ai cũng gắn liền với những trò chơi dân gian như nhảy dây, đánh bi, ô ăn quan đúng không? Hôm nay mình sẽ cho các bạn biết tên của những trò chơi đó trong Tiếng Anh là gì nhé! Cùng quay về tuổi thơ thôi nào!

bamboo jacks: banh đũa
mud banger: trò pháo đất
blind man’s bluff: bịt mắt bắt dê
spinning tops: trò con quay
Mandarin square capturing: Ô ăn quan
tug of war: kéo co
bag jumping: nhảy bao bố
stilt walking: đi cà kheo
bamboo dancing: nhảy sạp
flying kite: thả diều
cock fighting: chọi gà

Phân biệt cách nói Shit và the shit

Shit theo nghĩa đen có nghĩ là…shit. Nhưng khi đi với THE shit thì nó là có nghĩa là COOL, GREAT hoặc THE BEST.

Nên khi nói: “You are THE shit” thì là bạn khen người khác về một điều gì đó tuyệt.
Ví dụ: A: I got a 10 on my math test.
B: Damn, you’re the shit. I got only 5.

Còn khi bạn nói “you’re shit” thì…coi chừng đi lụm răng. hehe.

Dĩ nhiên cách này chỉ để nói với bạn bè thân thiết hoặc cũng trang lứa thôi.

Difference between saying SHIT vs. THE SHIT

When you say somebody is THE shit, that means you are telling he is so cool (great, the best).
Example: That girl plays piano really well. She is the shit.

It has a different meaning when you refer someone as “shit”, which is a very offensive term.

Mẫu câu viết trong Tiếng Anh

1. Subject + Be + Subject Complement ==> (S + Be + SC)

2. Subject + Verb + Adverbial Complement ==> (S + V + Adv C)

3. Subject + Verb + Direct Object ==> (S + V + D.O)

4. Subject + Verb + To Infinitive ==> (S + V + To Infinitive)
(To Infinitive trong mẫu câu này là Direct Object của động từ)

5. Subject + Verb + (Pro)noun + (not) To Infinitive ==> (S + V + Pro/N + To Infinitive) 
(trong đó (Pro)noun + (not) To Infinitive = Direct Object)

6. Subject + Verb + (Pro)noun + Bare Infinitive ==> (S + V + Pro/N + Bare Infinitive)

7. Subject + Verb + (Pro)noun + Present Participle ==> (S + V + Pro/N + Pre.P.)

8. Subject + Verb + (Pro)noun + Adverbial Complement ==> (S + V + Pro/N + Adv C)

9. Subject + Verb + (Pro)noun + Adjective ==> (S + V + Pro/N + Adj)

10. Subject + Verb + That Clause ==> (S + V + That Cl)

11. Subject + Verb + Conjuntive + To Infinitive ==> (S + V + Con + To Infinitive)

12. Subject + Verb + Conjuntive + Clause ==> (S + V + Con + Cl)

13. Subject + Verb + Gerund ==> (S + V + Gerund)

14. Subject + Verb + Preposition + Prepositional Object ==> (S + V + Prep + Prep Obj)

15. Subject + Verb + (Pro)noun + Preposition + (Pro)noun ==> (S + V + Pro/N + Prep + Pro/N)

16. Subject + Verb + Indirect Object + Direct Object ==?(S + V + I.O. + D.O)

17. Subject + Verb + (Pro)noun + That Clause ==> S + V + Pro/N + That Cl)

18. Subject + Verb + Indirect Object + Conjuntive + To Infinitive ==> (S + V + I.O. + Con + To Infinitive)
(trong đó Conjuntive + To Infinitive = Direct Object)

19. Subject + Verb + (Pro)noun + Conjuntive + Clause ==> (S + V + Con + Cl)

20. Subject + Verb + (Pro)noun + Complement ==> (S + V + Pro/N + Com)

21. Subject + Verb + (Pro)noun + Noun ==> (S + V + Pro/N + N)

22. Subject + Verb + (Pro)noun + Past Participle ==> (S + V + Pro/N + Past.Part.)
(trong đó (Pro)noun = Direct Object , Past Participle = Object Complement)

23. Subject + Verb ==> (S + V)
(Mẫu câu này dùng cho intransitive verbs)

24. Subject + Verb + To Infinitive (S + V + To Infinitive)
(To Infinitive trong mẫu câu này là cụm từ chỉ mục đích “in order to +V”)

25. Subject + Verb + Indirect Object + Adverbial Adjunct ==> (S + V + I.O. + Adv Adj)

Danh ngôn về xúc phạm

Có những ngôn từ còn tồi tệ hơn chửi rủa, có những ngôn từ đem lại sự tổn thương.
There are worse words than cuss words, there are words that hurt.

Bất cứ khi nào có ai định xúc phạm tôi, tôi cố gắng nâng tâm hồn mình lên tầm cao mà sự xúc phạm không thể với tới được.
Whenever anyone has offended me, I try to raise my soul so high that the offense cannot reach it.

Ít ai thấy sự tài giỏi ở người đã xúc phạm mình.
Few people can see genius in someone who has offended them.

Yêu mọi người, tin vài người, đừng xúc phạm tới ai hết.
Love all, trust afew, do wrong to none.